Cách tính số loại kiểu gen



1, Cách tính số loại kiểu gen.
*, Gen trên NST thường.
    -, 1 gen có một alen thì có: n(n+1)/2 (kiểu gen)
Thật vậy, số kiểu gen có 2 alen khác nhau là n: Cn2 = n(n+1)/2
Số kiểu gen có 2 alen giống nhau là n.
    => Có n + n(n+1)/2 = n(n+1)/2 (kiểu gen)
    -, Có a gen, mỗi gen có n alen thì có (n(n+1)/2)a  (kiểu gen)
         VD: có 3 gen, mỗi gen có 4 alen
                  => có (4*5/2)3 = 1000 (kiều gen)
    -, Có a gen, gen a1 có n1 alen, gen a2 có n2 alen,..., gen ai có ni alen.
    => Có n1(n1+1)/2 * n2(n2+1)/2 * ... * ni(ni+1)/2   (kiểu gen)
          VD: gen 1 có 2 alen, gen 2 có 5 alen, gen 3 có 6 alen
=> có 2*3/2 * 5*6/2 * 6*7/2 = 945  (kiểu gen)
    *, Chú ý: nếu có nhiều gen cùng nằm trên một NST thì coi đó là một gen có số alen bằng tích của các alen của từng gen.
      VD: 1 gen có 2 alen, 2 gen có 3 alen cùng nằm trên một NST.
          Coi 2 gen trên là 1 gen có 2*3=6 (alen)
=>Số kiểu gen là 6*7/2=21 (kiểu gen)
*, Gen trên NSt giới tính.
    -, Gen trên NST giới tính Y
          +, 1 gen có n alen => có n (kiểu gen)
    -, Gen trên NST giới tính X
          +, 1 gen có n alen => có n + n(n+1)/2 (kiểu gen)
      Thật vậy, với cặp NST giới tính XX, ta coi như là trên NST thường
              =>có n(n+1)/2 (kiểu gen)
                      với cặp NST XY => có n kiểu gen
=>có n + n(n+1)/2 (kiểu gen)
  *, Chú ý, nếu trên NST X và Y đều có ggen thì số kiểu gen trên cặp XY bằng tích các alen trên mỗi NST
     VD: NST X có gen 1 có 10 alen
             NST Y có gen 2 có  5 alen
=> Ở cặp XY có 10*5 = 50 (kiểu gen)
  Bài tập
1, Ở một loài động vật, xét gen 1 có 3 alen, gen 2 có 4 alen, gen3 có 6 alen. Biết gen 1 và gen 2 cùng nằm trên một NST thường, gen 3 nằm trên một NST giới tính X. Hỏi số kiểu gen tối đa?
    _G_
 Do gen 1, gen 2 cùng nằm trên 1 NST thường => coi 2 gen này là 1 gen có 3*4= 12 alen => số kiểu gen trên NST thường là 12*13/2 = 78 (kiểu gen)
 Gen 3 trên NST giới tính X => Có 6 + 6*7/2 = 27 (kiểu gen)
 Vậy số kiểu gen tối đa là 78*27 = 2106 (kiểu gen)
2, (B-2011) Trong một quần thể một loài thú locut: locut 1 có 3 alen là A1, A2, A3 ; locut 2 có 2 alen là B và b. Cả hai đều nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X và các alen liên kết không hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến, số kiểu gen tối đa về 2 locut trên là:
A.18        B.36      C.30      D.27
    _G_
Do 2 alen cùng năm trên một NST X nên coi là 1 gen có :
   3*2=6 => có : 6 + 6*7/2 = 27 (kiểu gen)
ĐA: D
3, Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội. Xét ở gen 1 có 3 alen, gen 2 có 5 alen, gen 3 có 6 alen, gen 4 có 3 alen, gen 5 có 2 alen. Biết không có đột biến xảy ra, gen 1 và 3 nằm trên NST thường, gen 2 và 4 trên NST giới tính X, gen 5 trên NST giới tính Y. Số loại kiểu gen tối đa và số loại kiểu gen giao phối có thể là:
A. 18900 và 57153600   B. 177 và 4050  C.3600 và 177 D. 97200 và 262440 
   _G_
Số kiểu gen trên NST tương đồng là: 3*4/2 * 6*7/2 = 126 (kiểu gen)
Coi 2 gen trên NST là 1 gen có 5*3=15 (alen)
Số kiểu gen trên NST X là: 15*16/2=120 (kiểu gen)
Số kiểu gen trên NST XY là: 15*2=30 (kiểu gen)
=> Tổng số kiểu gen là 126*(120+30)=18900
Số kiểu gen ở loài có NST XX là: 126*120=15120 (kiểu gen)
Số kiểu gen ở loài có NST XY là: 126*30=3780 (kiểu gen)
=>Số kiểu gen giao phối là: 15120*3780=57153600 (kiểu gen)
ĐA: A
4, Ở một loài động vậvaatjets gen : gen 1 có 4 alen, gen 2 có 5 alen, gen 3 có 6 alen, gen 4 có 2 alen, gen 5 có 3 alen. Biết gen 1,3 nằm trên NST giới tính Y, gen 2,4,5 nằm trên NST X. Số kiểu gen tối đa về 5 gen này là? Số kiểu giao phối tối đa có thể có?
A. 567200 và 1200  B.139500 và 7200  C. 1185 và 334800  D.3120 và 750 
    _G_
Do gen 1,3 nằm trên NST Y => coi là 1 gen có 4*6=24 (alen)
      Gen 2,4,5 nằm trên NST X => coi la 1 gen cos 5*3*2=30 (alen)
  Số kiểu gen có thể có trên cặp XX: 30*31/2=465 (kiểu gen)
  Số kiểu gen có thể có trên cặp XY: 30*24=720 (kiểu gen)
=>có tối đa: 465+720=1185 (kiểu gen)
  Số kiểu giao phối: 465*720=334800
ĐA: C






    





No comments:

 

© 2012 Học Để ThiBlog tài liệu